MỘT SỐ CÂU HỎI VẬN DỤNG VỀ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
MATHX gửi quý phụ huynh và các em học sinh một số câu hỏi vận dụng về giải phương trình.
Bài 1. Giải phương trình: \( |x-1| = 2x+3 \)
Hướng dẫn.
Điều kiện: \( x \ge -\dfrac{3}{2} \)
TH 1: Nếu \( x \ge 1 \), phương trình có dạng \( x-1 = 2x+3 \) \( \Rightarrow x=-4 \) (loại)
TH 2: Nếu \( -\dfrac{3}{2} \le x < 1 \), phương trình có dạng \( 1-x = 2x+3 \) \( \Rightarrow x=-\dfrac{2}{3} \) (thỏa mãn)
Vậy phương trình có nghiệm \( x=-\dfrac{2}{3} \).
Bài 2. Giải phương trình: \( \frac{1}{x^2-x}+\frac{1}{x^2-3x+2}+\frac{1}{x^2-5x+6}+...+\frac{1}{x^2-39x+380}=\frac{5}{24} \)
Hướng dẫn.
Điều kiện \( x \notin \{0;1;2;...;19;20\} \)
\( \frac{1}{x^2-x}+\frac{1}{x^2-3x+2}+\frac{1}{x^2-5x+6}+...+\frac{1}{x^2-39x+380}=\frac{5}{24} \)
\( \frac{1}{x(x-1)}+\frac{1}{(x-1)(x-2)}+\frac{1}{(x-2)(x-3)}+...+\frac{1}{(x-19)(x-20)}=\frac{5}{24} \)
\( \left(-\frac{1}{x}+\frac{1}{x-1}\right) + \left(-\frac{1}{x-1}+\frac{1}{x-2}\right) + \left(-\frac{1}{x-2}+\frac{1}{x-3}\right) +...+ \left(-\frac{1}{x-19}+\frac{1}{x-20}\right) =\frac{5}{24} \)
\( \frac{1}{x-20}-\frac{1}{x}=\frac{5}{24} \)
\( \frac{20}{x(x-20)}=\frac{5}{24} \)
\( \dfrac{4}{x^2-20x}=\dfrac{1}{24} \)
\( x^2-20x-96=0 \)
\( x^2-24x+4x-96=0 \)
\( (x+4)(x-24)=0 \)
TH 1: \( x+4=0 \Rightarrow x=-4 \) (thỏa mãn)
TH 2: \( x-24=0 \Rightarrow x=24 \) (thỏa mãn)
Vậy phương trình có nghiệm \( x \in \{-4;24\} \)
Bài 3. Giải phương trình \( \dfrac{210-x}{90}+\dfrac{284-x}{82}+\dfrac{315-x}{65}+\dfrac{168-x}{12}=10 \)
Hướng dẫn.
\( \dfrac{210-x}{90}+\dfrac{284-x}{82}+\dfrac{315-x}{65}+\dfrac{168-x}{12}=10 \)
\( \left(\dfrac{210-x}{90}-1\right) + \left(\dfrac{284-x}{82}-2\right) + \left(\dfrac{315-x}{65}-3\right) + \left(\dfrac{168-x}{12}-4\right) =0 \)
\( \dfrac{120-x}{90}+\dfrac{120-x}{82}+\dfrac{120-x}{65}+\dfrac{120-x}{12}=0 \)
\( (120-x)\left(\dfrac{1}{90}+\dfrac{1}{82}+\dfrac{1}{65}+\dfrac{1}{12}\right)=0 \)
\( 120-x=0 \quad (\text{Do } \dfrac{1}{90}+\dfrac{1}{82}+\dfrac{1}{65}+\dfrac{1}{12}\ne0) \)
\( x=120 \)
Vậy phương trình có nghiệm \( x=120 \)
Bài 4. Giải phương trình \( \dfrac{x-1}{2025}+\dfrac{x-2}{2024}+\dfrac{x-3}{2023}+...+\dfrac{x-2025}{1}=2025 \)
Hướng dẫn.
\( \dfrac{x-1}{2025}+\dfrac{x-2}{2024}+\dfrac{x-3}{2023}+...+\dfrac{x-2025}{1}=2025 \)
\( \left(\dfrac{x-1}{2025}-1\right) + \left(\dfrac{x-2}{2024}-1\right) + \left(\dfrac{x-3}{2023}-1\right) +...+ \left(\dfrac{x-2025}{1}-1\right) =0 \)
\( \dfrac{x-2026}{2025} + \dfrac{x-2026}{2024} + \dfrac{x-2026}{2023} +...+ \dfrac{x-2026}{1} =0 \)
\( (x-2026)\left(\dfrac{1}{2025}+\dfrac{1}{2024}+\dfrac{1}{2023}+...+\dfrac{1}{2}+1\right)=0 \)
\( x-2026=0 \quad (\text{Do } \dfrac{1}{2025}+\dfrac{1}{2024}+\dfrac{1}{2023}+...+\dfrac{1}{2}+1\ne0) \)
\( x=2026 \)
Vậy phương trình có nghiệm \( x=2026 \)
Bài 5. Giải phương trình: \( \dfrac{6}{x^2+2}+\dfrac{12}{x^2+8}=3-\dfrac{7}{x^2+3} \)
Hướng dẫn.
Điều kiện: \( x\in\mathbb{R} \)
\( \dfrac{6}{x^2+2}+\dfrac{12}{x^2+8}=3-\dfrac{7}{x^2+3} \)
\( \dfrac{6}{x^2+2}+\dfrac{12}{x^2+8}+\dfrac{7}{x^2+3}=3 \)
\( \left(\dfrac{6}{x^2+2}-1\right) + \left(\dfrac{12}{x^2+8}-1\right) + \left(\dfrac{7}{x^2+3}-1\right) =0 \)
\( \dfrac{4-x^2}{x^2+2} + \dfrac{4-x^2}{x^2+8} + \dfrac{4-x^2}{x^2+3} =0 \)
\( (4-x^2)\left(\dfrac{1}{x^2+2}+\dfrac{1}{x^2+8}+\dfrac{1}{x^2+3}\right)=0 \)
Mà \( \dfrac{1}{x^2+2}+\dfrac{1}{x^2+8}+\dfrac{1}{x^2+3}\ne0 \) nên \( 4-x^2=0 \)
\( x^2=4 \)
\( \Rightarrow x\in\{-2;2\} \)
Vậy phương trình có nghiệm \( x\in\{-2;2\} \)
Bài 6. Giải phương trình \( x^2(x+6)^2+19(x+3)^2-81=0 \)
Hướng dẫn.
\( x^2(x+6)^2+19(x+3)^2-81=0 \)
\( (x^2+6x)^2+19(x+3)^2-81=0 \)
\( \left[(x+3)^2-9\right]^2+19(x+3)^2-81=0 \)
\( (x+3)^4-18(x+3)^2+81+19(x+3)^2-81=0 \)
\( (x+3)^4+(x+3)^2=0 \)
Có \( (x+3)^4;(x+3)^2 \ge 0 \) với mọi \( x \in \mathbb{R} \)
\( \Rightarrow (x+3)^4+(x+3)^2 \ge 0 \)
Dấu “=” xảy ra khi \( x+3=0 \) hay \( x=-3 \)
Vậy phương trình có nghiệm \( x=-3 \)
Bài 7. Giải phương trình: \( (2x-5)^3+(2-x)^3=(x-3)^3+(x-3)(7x^2-2052x+2054) \)
Hướng dẫn.
\( (2x-5)^3+(2-x)^3-(x-3)^3=(x-3)(7x^2-2052x+2054) \)
Đặt \( a=2x-5 \), \( b=2-x \)
Có \( a+b=(2x-5)+(2-x)=x-3 \)
\( (2x-5)^3+(2-x)^3-(x-3)^3 \)
\( =a^3+b^3-(a+b)^3 \)
\( =-3ab(a+b) \)
\( =-3(2x-5)(2-x)(x-3) \)
\( =(x-3)(2x-5)(3x-6) \)
\( =(x-3)(6x^2-27x+30) \)
Khi đó \( (x-3)(6x^2-27x+30)=(x-3)(7x^2-2052x+2054) \)
\( (x-3)(7x^2-2052x+2054-6x^2+27x-30)=0 \)
\( (x-3)(x^2-2025x+2024)=0 \)
\( (x-3)(x-1)(x-2024)=0 \)
TH1: \( x-3=0 \Rightarrow x=3 \)
TH2: \( x-1=0 \Rightarrow x=1 \)
TH3: \( x-2024=0 \Rightarrow x=2024 \)
Vậy phương trình có nghiệm \( x\in\{1;3;2024\} \)
Bài 8. Giải phương trình: \( \left(\dfrac{x+1}{x-2}\right)^2+\dfrac{x+1}{x-4}-3\left(\dfrac{2x-4}{x-4}\right)^2=0 \)
Hướng dẫn.
Điều kiện: \(x\notin\{2;4\}\)
\( \left(\dfrac{x+1}{x-2}\right)^2+\dfrac{x+1}{x-4}-3\left(\dfrac{2x-4}{x-4}\right)^2=0 \)
\( \left(\dfrac{x+1}{x-2}\right)^2+\dfrac{x+1}{x-4}-12\left(\dfrac{x-2}{x-4}\right)^2=0 \)
Đặt \( a=\dfrac{x+1}{x-2} \), \( b=\dfrac{x-2}{x-4} \) \( \Rightarrow ab=\dfrac{x+1}{x-4} \)
Phương trình có dạng \( a^2+ab-12b^2=0 \)
\( a^2+4ab-3ab-12b^2=0 \)
\( a(a+4b)-3b(a+4b)=0 \)
\( (a-3b)(a+4b)=0 \)
TH1: \( a-3b=0 \Rightarrow a=3b \Rightarrow \dfrac{x+1}{x-2}=\dfrac{3x-6}{x-4} \)
\( (x+1)(x-4)=(3x-6)(x-2) \)
\( x^2-3x-4=3x^2-12x+12 \)
\( 2x^2-9x+16=0 \)
\(2\left(x^2-\dfrac{9}{2}x\right)+16=0\) \(2\left(x-\dfrac{9}{4}\right)^2+\dfrac{47}{8}=0\)
Có \(\left(x-\dfrac{9}{4}\right)^2\ge0\) với mọi \(x\notin\{2;4\}\)
\(\Rightarrow 2\left(x-\dfrac{9}{4}\right)^2+\dfrac{47}{8}>0\)
Không có \(x\) thỏa mãn TH 1.
TH 2: \(a+4b=0\) \(\Rightarrow \dfrac{x+1}{x-2}+\dfrac{4x-8}{x-4}=0\)
\(\dfrac{(x+1)(x-4)+(4x-8)(x-2)}{(x-2)(x-4)}=0\)
\(x^2-3x-4+4x^2-16x+16=0\)
\(5x^2-19x+12=0\)
\(5x^2-15x-4x+12=0\)
\((x-3)(5x-4)=0\)
* ) \(x-3=0\) ⇒ \(x=3\) (thỏa mãn điều kiện) * ) \(5x-4=0\) ⇒ \(x=\dfrac{4}{5}\) (thỏa mãn điều kiện) Vậy phương trình có nghiệm \(x\in\left\{3;\dfrac{4}{5}\right\}\)
Bài 9. Giải phương trình: \((x+2)(x+3)^2(x+4)=12\)
Hướng dẫn.
\((x+2)(x+3)^2(x+4)=12\)
\((x+2)(x+4)(x+3)^2=12\)
\((x^2+6x+8)(x^2+6x+9)=12\)
Đặt \(x^2+6x+8=t\), phương trình trở thành \(t(t+1)=12\)
\(t^2+t=12\)
\(t^2+4t-3t-12=0\)
\((t+4)(t-3)=0\)
TH1: \(t+4=0\) ⇒ \(t=-4\) ⇒ \(x^2+6x+8=-4\) ⇒ \((x+3)^2+3=0\)
Có \((x+3)^2+3>0\) với mọi \(x\in\mathbb{R}\) nên không có \(x\) thỏa mãn.
TH2: \(t-3=0\) ⇒ \(t=3\) ⇒ \(x^2+6x+8=3\)
\(x^2+6x+5=0\)
\(x^2+5x+x+5=0\)
\((x+1)(x+5)=0\)
⇒ \(x\in\{-1;-5\}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x\in\{-1;-5\}\)
Bài 10. Giải phương trình: \(x(x+1)(x+7)(x+8)=144\)
Hướng dẫn.
\(x(x+8)(x+1)(x+7)=144\)
\((x^2+8x)(x^2+8x+7)=144\)
Đặt \(x^2+8x=t\), phương trình trở thành: \(t(t+7)=144\)
\(t^2+7t-144=0\)
\(t^2+16t-9t-144=0\)
\((t+16)(t-9)=0\)
TH1: \(t+16=0\) ⇒ \(t=-16\) ⇒ \(x^2+8x=-16\) ⇒ \((x+4)^2=0\) ⇒ \(x=-4\)
TH2: \(t-9=0\) ⇒ \(t=9\) ⇒ \(x^2+8x=9\)
\(x^2+8x-9=0\)
\(x^2+9x-x-9=0\)
\((x+9)(x-1)=0\)
⇒ \(x\in\{-9;1\}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x\in\{1;-4;-9\}\)
GIỚI THIỆU LỚP HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN GIỎI
Trường Toán Online MATHX với các lớp Toán online trực tiếp với giáo viên giỏi.
Lớp học dành cho học sinh từ CƠ BẢN đến NÂNG CAO phù hợp với trình độ của từng bạn (có kiểm tra xếp lớp).
Sĩ số 8 - 12 học sinh/lớp giúp giáo viên và học sinh dễ dàng tương tác, giáo viên dễ dàng sát sao tình hình học tập của học sinh.
Phụ huynh học sinh đăng ký LÀM BÀI KIỂM TRA XẾP LỚP MIỄN PHÍ tại form:
truongtoanmathx.vn/dangkykiemtra
Xem thông tin chi tiết: truongtoanmathx.vn
HOTLINE: 0867.162.019
Bài viết liên quan
- > MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHIA HẾT NÂNG CAO (KÈM LỜI GIẢI) -TOÁN LỚP 4
- > LỚP 2 - 5 PHÚT HỌC TOÁN - 012
- > 3 DẠNG TOÁN ĐẶC BIỆT THƯỜNG GẶP TRONG TOÁN TƯ DUY LỚP 3 - MATHX
- > LỚP 4 - 5 PHÚT HỌC TOÁN - 003
- > BẢNG, SƠ ĐỒ, IQ - TOÁN TƯ DUY LỚP 2
- > TỔNG HỢP ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN TOÁN CỦA CÁC TRƯỜNG THCS TẠI HÀ NỘI (NĂM HỌC 2025-2026)

