“Tình yêu, sự kiên nhẫn và lời động viên chân thành có thể làm thay đổi tương lai một đứa trẻ…”

Banner trang chi tiết
MathX Cùng em học toán > MỘT SỐ BÀI TOÁN VẬN DỤNG VỀ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

MỘT SỐ BÀI TOÁN VẬN DỤNG VỀ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

MATHX gửi quý phụ huynh và các em học sinh một số bài toán vận dụng về phân thức đại số kèm đáp án chi tiết.

Bài 1. Thực hiện các phép tính sau:

a) \( -\dfrac{3x^{2}}{x^{3}+1} + \dfrac{1}{x^{2}-x+1} + \dfrac{1}{x+1} \)

b) \( \dfrac{1}{x+2} + \dfrac{5}{2x^{2}+3x-2} \)

Hướng dẫn:

a) \( -\dfrac{3x^{2}}{x^{3}+1} + \dfrac{1}{x^{2}-x+1} + \dfrac{1}{x+1} \)

\( = -\dfrac{3x^{2}}{(x+1)(x^{2}-x+1)} + \dfrac{x+1}{(x+1)(x^{2}-x+1)} + \dfrac{x^{2}-x+1}{(x+1)(x^{2}-x+1)} \)

\( = \dfrac{-3x^{2} + x + 1 + x^{2} - x + 1}{(x+1)(x^{2}-x+1)} \)

\( = \dfrac{-2x^{2} + 2}{(x+1)(x^{2}-x+1)} \)

\( = \dfrac{-2(x+1)(x-1)}{(x+1)(x^{2}-x+1)} = \dfrac{2 - 2x}{x^{2}-x+1} \)

b) \( \dfrac{1}{x+2} + \dfrac{5}{2x^{2}+3x-2} \)

\( = \dfrac{1}{x+2} + \dfrac{5}{(x+2)(2x-1)} \)

\( = \dfrac{2x-1}{(x+2)(2x-1)} + \dfrac{5}{(x+2)(2x-1)} \)

\( = \dfrac{2x+4}{(x+2)(2x-1)} = \dfrac{2(x+2)}{(x+2)(2x-1)} = \dfrac{2}{2x-1} \)


Bài 2. Thực hiện các phép tính sau:

a) \( \dfrac{1}{xy - x^{2}} - \dfrac{1}{y^{2} - xy} \)

b) \( \dfrac{1}{x^{2} + xy} + \dfrac{2}{y^{2} - x^{2}} + \dfrac{1}{xy - x^{2}} \)

Hướng dẫn:

a) \( \dfrac{1}{xy - x^{2}} - \dfrac{1}{y^{2} - xy} \) \( \ (\text{Điều kiện: } x \neq y \neq 0) \)

\( = \dfrac{1}{x(y-x)} - \dfrac{1}{y(y-x)} \)

\( = \dfrac{y}{xy(y-x)} - \dfrac{x}{xy(y-x)} \)

\( = \dfrac{y-x}{xy(y-x)} = \dfrac{1}{xy} \)

b) \( \dfrac{1}{x^{2} + xy} + \dfrac{2}{y^{2} - x^{2}} + \dfrac{1}{xy - x^{2}} \) \( \ (\text{Điều kiện: } x \neq 0; x+y \neq 0; x-y \neq 0) \)

\( = \dfrac{1}{x(x+y)} + \dfrac{2}{(y-x)(x+y)} + \dfrac{1}{x(y-x)} \)

\( = \dfrac{y-x + 2x + x + y}{x(y-x)(x+y)} \)

\( = \dfrac{2x + 2y}{x(y-x)(x+y)} \)

\( = \dfrac{2}{x(y-x)} \)


Bài 3. Cho \( x \neq 0; \, x \neq \pm 2 \). Thu gọn biểu thức

\( A = \left( \dfrac{4}{x-2} - \dfrac{3}{x+2} \right) : \dfrac{x+14}{x^{2}} \)

Hướng dẫn:

\( A = \left( \dfrac{4}{x-2} - \dfrac{3}{x+2} \right) : \dfrac{x+14}{x^{2}} \)

\( = \dfrac{4(x+2) - 3(x-2)}{(x-2)(x+2)} \cdot \dfrac{x^{2}}{x+14} \)

\( = \dfrac{4x + 8 - 3x + 6}{(x-2)(x+2)} \cdot \dfrac{x^{2}}{x+14} \)

\( = \dfrac{x + 14}{x^{2} - 4} \cdot \dfrac{x^{2}}{x+14} \)

\( = \dfrac{x^{2}}{x^{2} - 4} \)


Bài 4. Thu gọn biểu thức:

\( A = \dfrac{1}{x^{2} + x} + \dfrac{1}{x^{2} + 3x + 2} + \dfrac{1}{x^{2} + 5x + 6} + \dfrac{1}{x + 3} \)

Hướng dẫn:

\(A = \dfrac{1}{x(x+1)} + \dfrac{1}{(x+1)(x+2)} + \dfrac{1}{(x+2)(x+3)} + \dfrac{1}{x+3} \)

\( = \left( \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{x+1} \right) + \left( \dfrac{1}{x+1} - \dfrac{1}{x+2} \right) + \left( \dfrac{1}{x+2} - \dfrac{1}{x+3} \right) + \dfrac{1}{x+3} \)

\( = \dfrac{1}{x} \)


Bài 5. Thu gọn biểu thức:

\( A = \dfrac{20x^{2} + 120x + 180}{(3x+5)^{2} - 4x^{2}} + \dfrac{5x^{2} - 125}{9x^{2} - (2x+5)^{2}} - \dfrac{(2x+3)^{2} - x^{2}}{3(x^{2} + 8x + 15)} \)

Hướng dẫn:

\(A = \dfrac{20(x+3)^{2}}{(5x+5)(x+5)} + \dfrac{5(x-5)(x+5)}{(5x+5)(x-5)} - \dfrac{(3x+3)(x+3)}{3(x+3)(x+5)} \)

\( = \dfrac{4(x+3)^{2}}{(x+1)(x+5)} + \dfrac{x+5}{x+1} - \dfrac{x+1}{x+5} \)

\( = \dfrac{4(x+3)^{2} + (x+5)^{2} - (x+1)^{2}}{(x+1)(x+5)} \)

\( = \dfrac{4(x+3)^{2} + 4(2x+6)}{(x+1)(x+5)} \)

\( = \dfrac{4(x+3)(x+3+2)}{(x+1)(x+5)} = \dfrac{4(x+3)}{x+1} \)


Bài 6. Cho phân thức \( P = \dfrac{4x^{2} - 2x + 7}{2x - 1} \). Tìm giá trị nguyên của \( x \) để giá trị của phân thức \( P \) là một số nguyên.

Hướng dẫn:

\( P = \dfrac{4x^{2} - 2x + 7}{2x - 1} = \dfrac{2x(2x - 1) + 7}{2x - 1} = 2x + \dfrac{7}{2x - 1} \)

Để \( P \) nguyên thì \( \dfrac{7}{2x - 1} \) nguyên, nên \( 2x - 1 \in U(7) = \{-7;-1;1;7\} \).

Khi đó \( x \in \{-3;0;1;4\} \).

Vậy \( x \in \{-3;0;1;4\} \) thì \( P \) nguyên.


Bài 7. Tìm phân thức \( P(x) \) biết rằng \( \dfrac{x+1}{x+2}\cdot P(x) = \dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+2x} \), với \( x \neq 0 \), \( x \neq -2 \).

Hướng dẫn:

\( \dfrac{x+1}{x+2}\cdot P(x) = \dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+2x} \)

\( \Rightarrow P(x) = \dfrac{x^{2}-1}{x^{2}+2x} : \dfrac{x+1}{x+2} = \dfrac{(x-1)(x+1)}{x(x+2)} \cdot \dfrac{x+2}{x+1} = \dfrac{x-1}{x} \)

Vậy \( P(x) = \dfrac{x-1}{x} \).


Bài 8. Cho \( x + y + z = 1 \). Tính giá trị của biểu thức

\( P = \dfrac{(x+y)^2}{xy+z} \cdot \dfrac{(y+z)^2}{yz+x} \cdot \dfrac{(z+x)^2}{zx+y} \)

Hướng dẫn:

Có \( \dfrac{(x+y)^2}{xy+z} = \dfrac{(x+y)^2}{xy+z(x+y+z)} = \dfrac{(x+y)^2}{z^2 + xy + yz + xz} = \dfrac{(x+y)^2}{(x+z)(y+z)} \)

Chứng minh tương tự, ta có:

\( \dfrac{(y+z)^2}{yz+x} = \dfrac{(y+z)^2}{(y+x)(z+x)} \); \( \dfrac{(z+x)^2}{zx+y} = \dfrac{(z+x)^2}{(z+y)(x+y)} \)

Khi đó: \( P = \dfrac{(x+y)^2 (y+z)^2 (z+x)^2}{(x+y)^2 (y+z)^2 (z+x)^2} = 1 \)

Vậy \( P = 1 \)


Bài 9. Cho \( a + b + c = 0 \)\( a, b, c \ne 0 \). Rút gọn biểu thức

\( A = \dfrac{ab}{a^2 + b^2 - c^2} + \dfrac{bc}{b^2 + c^2 - a^2} + \dfrac{ca}{c^2 + a^2 - b^2} \)

Hướng dẫn:

Có \( \dfrac{ab}{a^2 + b^2 - c^2} = \dfrac{ab}{a^2 + b^2 - (a+b)^2} = \dfrac{ab}{-2ab} = -\dfrac{1}{2} \)

Tương tự:\( \dfrac{bc}{b^2 + c^2 - a^2} = -\dfrac{1}{2} \); \( \dfrac{ca}{c^2 + a^2 - b^2} = -\dfrac{1}{2} \)

\( A = -\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{2} = -\dfrac{3}{2} \)

Vậy \( A = -\dfrac{3}{2} \)


Bài 10. Cho \( a + b + c = 0 \)\( a, b, c \ne 0 \). Rút gọn biểu thức

\( B = \dfrac{4bc - a^2}{bc + 2a^2} \cdot \dfrac{4ca - b^2}{ca + 2b^2} \cdot \dfrac{4ab - c^2}{ab + 2c^2} \)

Hướng dẫn:

Có \( \dfrac{4bc - a^2}{bc + 2a^2} = \dfrac{4bc - (b+c)^2}{bc + a^2 + a^2} = \dfrac{4bc - (b+c)^2}{bc + a^2 - a(b+c)} = \dfrac{-(b-c)^2}{a^2 - ab - ac} = \dfrac{-(b-c)^2}{(a-b)(a-c)} \)

Chứng minh tương tự, ta có:\( \dfrac{4ca - b^2}{ca + 2b^2} = \dfrac{-(a-c)^2}{(b-a)(b-c)} \); \( \dfrac{4ab - c^2}{ab + 2c^2} = \dfrac{-(a-b)^2}{(c-a)(c-b)} \)

\( B = \dfrac{-(a-b)^2 (b-c)^2 (c-a)^2} {-(a-b)^2 (b-c)^2 (c-a)^2} = 1 \)

Vậy \( B = 1 \)


GIỚI THIỆU LỚP HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN GIỎI

Trường Toán Online MATHX với các lớp Toán online trực tiếp với giáo viên giỏi.
Lớp học dành cho học sinh từ CƠ BẢN đến NÂNG CAO phù hợp với trình độ của từng bạn (có kiểm tra xếp lớp).
Sĩ số 8 - 12 học sinh/lớp giúp giáo viên và học sinh dễ dàng tương tác, giáo viên dễ dàng sát sao tình hình học tập của học sinh.

Phụ huynh học sinh đăng ký LÀM BÀI KIỂM TRA XẾP LỚP MIỄN PHÍ tại form:
truongtoanmathx.vn/dangkykiemtra
Xem thông tin chi tiết: truongtoanmathx.vn

HOTLINE: 0867.162.019

                                    


Bài viết liên quan
TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Để lại thông tin, MATHX gọi lại cho bạn

Bộ phận tuyển sinh sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ để tư vấn lộ trình phù hợp với con.

Thông tin của bạn được MATHX bảo mật tuyệt đối.

Đã nhận thông tin của bạn

MATHX sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Nếu cần gấp, gọi hotline 1900 2609 - 0912 698 216.