MATHX gửi quý phụ huynh và các em học sinh các câu hỏi phụ trong bài toán rút gọn biểu thức lớp 9 (phần 1) kèm đáp án chi tiết.
CÂU HỎI PHỤ TRONG BÀI TOÁN RÚT GỌN BIỂU THỨC (PHẦN 1)
Dạng 1. Tìm \(x\) để biểu thức thỏa bằng hoặc lớn hơn (nhỏ hơn) một số cho trước.
Bài 1. (Trích đề THCS Nguyễn Trường Tộ – 2025–2026)
Cho hai biểu thức \(A=\dfrac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}\) và \(B=\dfrac{2\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\dfrac{6}{x-1}\) với \(x\ge 0,\;x\ne 1\).
3) Đặt \(P=A\cdot B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(P=\dfrac{9}{4}\).
Bài 2. (Trích đề THCS Dịch Vọng – HKI – 2025–2026)
Cho hai biểu thức \(A=\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}\) và \(B=\dfrac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{5}{1-\sqrt{x}}+\dfrac{4}{x-1}\) với \(x\ge 0,\;x\ne 1\).
c) Đặt \(P=A\cdot B\). Tìm \(x\) để \(P^2=4\).
Bài 3. (Trích đề phường Giảng Võ – HKI – 2025–2026)
Cho biểu thức \(A=\dfrac{\sqrt{x}+7}{\sqrt{x}}\) và \(B=\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}-\dfrac{2x-\sqrt{x}+2}{4-x}\) với \(x>0,\;x\ne 4\).
c) Cho \(P=A\cdot B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(|P|=\dfrac{5}{3}\).
Bài 4. (Trích đề THCS Trưng Vương – HKI – 2025–2026)
Cho hai biểu thức \(A=\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}-2}\) và \(B=\dfrac{3x+1}{x-1}-\dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{1}{\sqrt{x}-1}\) với \(x\ge 0,\;x\ne 4,\;x\ne 1\).
3) Xét biểu thức \(P=AB\). Tìm \(x\) để \(|P|-P=0\).
Bài 5. (Trích đề THCS Đống Đa – HKI – 2025–2026)
Cho hai biểu thức \(A=\dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-3}\) và \(B=\dfrac{x+9}{x-9}+\dfrac{3}{\sqrt{x}+3}\) với \(x\ge 0,\;x\ne 9\).
3) Xét biểu thức \(P=B-A\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(P>0\).
Bài 6. (Trích đề THCS Mai Dịch – Giữa HKII – 2024–2025)
Cho hai biểu thức \(A=\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}-1}\) và \(B=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}+\dfrac{1}{1-\sqrt{x}}+\dfrac{2}{x-1}\) với \(x\ge 0,\;x\ne 1\).
3) Cho \(P=A\cdot B\). Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \(|P|+P=0\).
Cho hai biểu thức A = \( \dfrac{x}{\sqrt{x}-3} \) và B = \( \dfrac{2x-3}{x-3\sqrt{x}} - \dfrac{1}{\sqrt{x}} \) với \( x > 0; x \ne 9 \).
3) Tìm tất cả giá trị của \( x \) để \( A - B < 0 \).
Cho hai biểu thức A = \( \dfrac{2}{\sqrt{x}-2} \) và B = \( \dfrac{3}{\sqrt{x}-2} + \dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}+2} - \dfrac{2\sqrt{x}}{4-x} \) với \( x \ge 0; x \ne 4 \).
3) Cho \( P = \dfrac{A}{B} \). Tìm các giá trị của \( x \) để \( P \ge \dfrac{2}{x+2} \).
Cho biểu thức A = \( \dfrac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}-2} \) và B = \( \dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+2} + \dfrac{5\sqrt{x}-2}{x-4} \) với \( x \ge 0; x \ne 4; x \ne 9 \).
c) Biết \( P = B : A \). Tìm tất cả các giá trị nguyên của \( x \) sao cho \( P < 1 \).
Cho hai biểu thức A = \( \dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}} \) và B = \( \dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x}+3} + \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-3} + \dfrac{2x}{9-x} \) với \( x > 0; x \ne 9 \).
3) Tìm các giá trị nguyên của \( x \) để \( P < \dfrac{1}{3} \) với \( P = A \cdot B \).
Cho hai biểu thức: A = \( \dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-1} \) và B = \( \dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}+1} - \dfrac{2}{1-x} \) với \( x \ge 0; x \ne 1 \).
3) Cho \( P = \dfrac{B}{A} \). Tìm giá trị nguyên của \( x \) để \( P < \dfrac{1}{2} \).
Cho hai biểu thức: A = \( \dfrac{3}{\sqrt{x}-3} - \dfrac{\sqrt{x}+15}{x-9} \) và B = \( \dfrac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}-3} \) với \( x \ge 0; x \ne 9 \).
3) Đặt \( P = A \cdot B \). Tìm số nguyên tố \( x \) để \( P \le -\dfrac{2}{3} \).
Cho biểu thức A = \( \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} \) và B = \( \dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2} + \dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-2} - \dfrac{x-2\sqrt{x}+8}{x-4} \) với \( x > 0; x \ne 4 \).
c) Xét biểu thức \( P = A : B \). Tìm các số nguyên tố \( x \) sao cho \( P < 0 \).
Cho biểu thức A = \( \dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}-3} \) và B = \( \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2} + \dfrac{3}{\sqrt{x}+2} - \dfrac{9\sqrt{x}-10}{x-4} \) với \( x \ge 0; x \ne 4; x \ne 9 \).
3) Cho \( P = B : A \). Tìm số nguyên tố \( x \) để \( P \le -\dfrac{1}{4} \).
Cho biểu thức A = \( \dfrac{4\sqrt{x}}{\sqrt{x}+2} \) và B = \( \dfrac{x+4}{x-4} - \dfrac{2}{\sqrt{x}-2} \) với \( x \ge 0; x \ne 4 \).
c) Tìm số tự nhiên \( x \) lớn nhất thỏa mãn \( A - B \le \dfrac{5}{2} \).
Cho hai biểu thức A = \( \dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+9} \) và B = \( \dfrac{3\sqrt{x}-6}{x-2\sqrt{x}} + \dfrac{\sqrt{x}-3}{\sqrt{x}} - \dfrac{1}{2-\sqrt{x}} \) với \( x > 0; x \ne 4 \).
3) Cho biểu thức \( P = A \cdot B \). Tìm \( x \) là số nguyên lớn nhất để \( P < \dfrac{1}{2} \).
Cho \( C = \dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} \) và \( D = \dfrac{3-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2} + \dfrac{2x-4}{x-4} \) với \( x \ge 0; x \ne 9; x \ne 4 \).
c) Đặt \( I = \dfrac{D}{C} \). Tìm số nguyên \( x \) nhỏ nhất để \( I \le 0 \).
Cho biểu thức A = \( \dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} \) và B = \( \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+2} + \dfrac{4\sqrt{x}+4}{x+2\sqrt{x}} \) với \( x > 0; x \ne 9 \).
3) Cho \( P = A : B \). Tìm số nguyên \( x \) nhỏ nhất để \( 2P > 1 \).
GIỚI THIỆU LỚP HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN GIỎI
Trường Toán Online MATHX với các lớp Toán online trực tiếp với giáo viên giỏi.
Lớp học dành cho học sinh từ CƠ BẢN đến NÂNG CAO phù hợp với trình độ của từng bạn (có kiểm tra xếp lớp).
Sĩ số 8 - 12 học sinh/lớp giúp giáo viên và học sinh dễ dàng tương tác, giáo viên dễ dàng sát sao tình hình học tập của học sinh.
Phụ huynh học sinh đăng ký LÀM BÀI KIỂM TRA XẾP LỚP MIỄN PHÍ tại form:
truongtoanmathx.vn/dangkykiemtra
Xem thông tin chi tiết: truongtoanmathx.vn
HOTLINE: 0867.162.019