Banner trang chi tiết
MathX Cùng em học toán > SỐ NGUYÊN TỐ-HỢP SỐ

SỐ NGUYÊN TỐ-HỢP SỐ

MATHX gửi đến quý phụ huynh và các em học sinh phiếu SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ kèm đáp án tham khảo.

I. LÝ THUYẾT

1. Số nguyên tố

Số nguyên tố (SNT) là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó. VD:

  • +) \( 2 > 1 \); 2 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó \( \Rightarrow 2 \) là SNT
  • +) \( 11 > 1 \); 11 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó \( \Rightarrow 11 \) là SNT

Các SNT nhỏ hơn 20 là: \( 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19 \)

2. Hợp số

Hợp số (HS) là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước. VD:

  • +) \( 4 > 1 \), ước của 4 là \( 1; 2; 4 \Rightarrow 4 \) là HS
  • +) \( 8 > 1 \), ước của 8 là \( 1; 2; 4; 8 \Rightarrow 8 \) là HS

Các hợp số nhỏ hơn 10 là \( 4; 6; 8; 9 \)

Vậy SNT và HS đều là số tự nhiên lớn hơn 1. Nếu số đó có 2 ước là 1 và chính nó thì đó là SNT, còn ta tìm thêm 1 ước khác nữa thì đó là HS.

Chú ý:

  • +) Số 0 và số 1 không là SNT, cũng không là HS
  • +) Số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2, cũng là SNT nhỏ nhất
  • +) Để chứng tỏ số tự nhiên \( a > 1 \) là hợp số, ta chỉ cần tìm ra một ước khác 1 và khác \( a \)

II. BÀI TẬP TRÊN LỚP

Bài 1. Không tính kết quả, hãy chỉ ra các số sau là nguyên tố hay hợp số:

  • a) \( 5 \cdot 6 \cdot 7 + 8 \cdot 9 \)
  • b) \( 5 \cdot 7 \cdot 9 \cdot 11 - 2 \cdot 3 \cdot 7 \)
  • c) \( 243 \cdot 244 \cdot 245 - 245 \cdot 244 \cdot 243 \)
  • d) \( 5 \cdot 7 \cdot 11 + 13 \cdot 17 \cdot 19 \)
  • e) \( 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \ldots 100 + 97 \cdot 93 \cdot 91 \)
  • f) \( 254321 + 16354 \)

Bài 2. Tìm số tự nhiên k để \( 23 \cdot k \) là:

  • a) Số nguyên tố
  • b) Hợp số
  • c) Không là số nguyên tố cũng không là hợp số

Bài 3.

  • a) Thay chữ số vào dấu \( * \) để \( \overline{5*} \) là hợp số.
  • b) Thay chữ số vào dấu \( * \) để \( \overline{7*} \) là số nguyên tố.

Bài 4. Tổng của 2 số nguyên tố là 31. Tìm 2 số đó.


Bài 5. Tìm số tự nhiên n để các số:

  • a) \( p = (n + 3) \cdot (n + 1) \) là số nguyên tố
  • b) \( q = (n - 1) \cdot (n^2 + n - 11) \) là số nguyên tố

Bài 6. Gọi \( a = 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 5 \ldots 101 \). Có phải 100 số tự nhiên liên tiếp sau đều là hợp số không?

\( a + 2; a + 3; a + 4; \ldots; a + 101 \)


Bài 7. Tìm số nguyên tố p sao cho:

  • a) \( 3 \cdot p + 5 \) là số nguyên tố
  • a) \( p + 2 \)\( p + 4 \) cũng là số nguyên tố
  • b) \( p + 6; p + 8; p + 12; p + 14 \) cũng là số nguyên tố

Bài 8. Chứng minh rằng nếu tồn tại số tự nhiên \( n \, (n > 3) \) thỏa mãn \( n + 1; 2n + 3 \) là các số nguyên tố thì \( n + 2 \) là hợp số.


Bài 9. Chứng minh rằng với n là số tự nhiên lớn hơn 1 thì hai số \( 5^n - 1, 5^n + 1 \) là hợp số.


Bài 10. Một số nguyên tố khi chia cho 30 ta được số dư là r. Tìm các giá trị có thể của r biết rằng r không phải là số nguyên tố.


GIỚI THIỆU LỚP HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN GIỎI

Trường Toán Online MATHX với các lớp Toán online trực tiếp với giáo viên giỏi.
Lớp học dành cho học sinh từ CƠ BẢN đến NÂNG CAO phù hợp với trình độ của từng bạn (có kiểm tra xếp lớp).
Sĩ số 8 - 12 học sinh/lớp giúp giáo viên và học sinh dễ dàng tương tác, giáo viên dễ dàng sát sao tình hình học tập của học sinh.

Phụ huynh học sinh đăng ký LÀM BÀI KIỂM TRA XẾP LỚP MIỄN PHÍ tại form:
truongtoanmathx.vn/dangkykiemtra
Xem thông tin chi tiết: truongtoanmathx.vn

HOTLINE: 0867.162.019

                                   


Bài viết liên quan