3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Bài giảng
Bài 1. Đại lượng tỉ lệ thuận
Bài 1. Đại lượng tỉ lệ thuận
Ví dụ: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. x1, x2 là hai giá trị tương ứng của x; y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y.
Biết: x1 = -6, x2 = -9, y1 - y2 = 10. Tìm y1 và y2.
Bài tập về nhà
Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận (tiếp theo)
Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận (tiếp theo)
Ví dụ: Cho đoạn đường AB. Hai xe cùng xuất phát đi tại A, xe thứ nhất đi với vận tốc 50km/h, xe thứ hai đi với vận tốc 45km/h.
Khi xe thứ nhất đến B thì xe thứ hai mới đến điểm C cách B 5km nữa. Tìm quãng đường AB?
Bài tập về nhà
Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
Ví dụ: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với x1, x2 là hai giá trị của đại lượng x; y1, y2 là hai giá trị của đại lượng y.
Biết: x1 = 6, x2 = -9, y1 - y2 = 10. Tìm y1, y2 ?
Bài tập về nhà
Bài 4. Đại lượng tỉ lệ nghịch (tiếp theo)
Bài 4. Đại lượng tỉ lệ nghịch (tiếp theo)
Ví dụ: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với x1, x2 là hai giá trị của đại lượng x; y1, y2 là hai giá trị của đại lượng y.
Biết x1 = -3, y2 = 5., 5x2 - 3y1 = - 60.
a) Tìm x2 và y1 ?
b) Lập công thức liên hệ giữa x và y?